NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP TẠI ĐỒNG NAI - Nguồn Cục Thuế Đồng Nai.

Để các Doanh nghiệp (DN) mới thành lập nắm bắt các quy định liên quan đến pháp luật thuế, tránh các sai sót, chậm trễ xảy ra, tạo điều kiện cho các DN ổn định sản xuất kinh doanh ngay từ lúc khởi nghiệp, Cục Thuế Đồng Nai thông tin một vài lưu ý cơ bản khi đăng ký hồ sơ ban đầu đối với các cơ quan quản lý trực tiếp như sau:

I. Về đăng ký kinh doanh: Theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, Nhà đầu tư cần liên hệ với Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi DN sẽ đặt trụ sở để làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cùng Mã số doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp đồng thời là Mã số thuế của DN. Về hồ sơ và thủ tục đăng ký kinh doanh, DN cần thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư.

II. Các thủ tục về thuế: sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, DN cần liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục ban đầu sau:

  1. Đăng ký Kê khai qua mạng và Nộp thuế điện tử:

Cục Thuế Đồng Nai khuyến khích các DN thực hiện các thủ tục cần thiết để đăng ký Kê khai qua mạng và Nộp thuế điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả doanh nghiệp và cơ quan thuế.

- Thủ tục đăng ký Kê khai qua mạng:

+ Doanh nghiệp liên hệ với nhà mạng để đăng ký chứng thư số cho đơn vị của mình.

+ Truy cập trang http://nhantokhai.gdt.gov.vn, click vào "Đăng ký", thực hiện các thao tác cần thiết theo hướng dẫn để hoàn tất quá trình đăng ký.

+ DN sẽ được cung cấp Mã định danh và Mật khẩu để truy cập vào hệ thống Kê khai qua mạng nhằm thực hiện các thao tác nộp tờ khai.

- Thủ tục đăng ký Nộp thuế điện tử:

+ Sau khi đã đăng ký Kê khai qua mạng, DN thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ Nộp thuế điện tử trên cổng thông tin điện tử http://nopthue.gdt.gov.vn theo các bước đã được hướng dẫn trên giao diện chính của website.

  1. Khai và nộp lệ phí môn bài:

- Thời hạn khai lệ phí môn bài: Cơ sở kinh doanh mới thành lập phải khai lệ phí môn bài một lần chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động SXKD. Trường hợp chưa hoạt động SXKD thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp. DN thành lập trong 6 tháng đầu năm phải nộp tiền lệ phí môn bài cho cả năm, nếu thành lập trong 6 tháng cuối năm (từ 01/7) phải nộp thuế môn bài cho ½ năm.

- Hồ sơ khai lệ phí môn bài: "Tờ khai lệ phí môn bài" theo mẫu tại
Phụ lục 1, Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ. Trường hợp DN nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài lần đầu hoặc có sự thay đổi về các chỉ tiêu làm thay đổi bậc lệ phí môn bài phải nộp:

+ Trường hợp DN chưa đăng ký chữ ký số: DN nộp tờ khai giấy tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

+ Trường hợp DN đã đăng ký chữ ký số: DN thực hiện kê khai trực tuyến và nộp qua mạng trên trang: http://nhantokhai.gdt.gov.vn

- Mức nộp lệ phí môn bài:

Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Đối tượng

Vốn điều lệ

Mức nộp lệ phí môn bài cả năm

Tổ chức

> 10 tỷ đồng

3.000.000 đồng

Tổ chức

<= 10 tỷ đồng

2.000.000 đồng

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

1.000.000 đồng

- Lệ phí môn bài của các đơn vị trực thuộc:

+ Trường hợp DN có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng…) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì DN thực hiện nộp lệ phí môn bài, tờ khai lệ phí môn bài (đối với trường hợp có thay đổi mức lệ phí môn bài) của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của DN.

+ Trường hợp DN có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi DN có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp lệ phí môn bài, tờ khai lệ phí môn bài (đối với trường hợp có thay đổi mức lệ phí môn bài) của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

- Thời hạn nộp lệ phí môn bài: chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.

3. Đăng ký phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 3, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Trường hợp không đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu. Chu kỳ xác định phương pháp kê khai thuế GTGT được ổn định trong 02 năm liên tục.

* Lưu ý: Hiện nay, Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung nội dung này. Cục thuế sẽ cập nhật thay đổi ngay sau khi có Thông tư của Bộ Tài chính.

4. Thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

5. Khai bổ sung thông tin về tài khoản và các thông tin đã đăng ký khi có sự thay đổi:

- Bổ sung hoặc thay đổi số tài khoản ngân hàng: Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp không cần thông báo cho cơ quan thuế khi có sự bổ sung hoặc thay đổi số tài khoản ngân hàng. Doanh nghiệp được kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT khi Công ty đáp ứng được điều kiện tại Điều 15, Thông tư 219/2013/TT-BTC, trong đó có điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Theo đó, chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán.

- Bổ sung hoặc thay đổi các thông tin khác: Hiện nay, khi có sự thay đổi các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, DN không cần đăng ký cho Cơ quan thuế do đã có quy chế liên thông giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan đăng ký kinh doanh. DN chỉ đăng ký "Thay đổi thông tin đăng ký thuế" mẫu 08-MST (ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016) cho Cơ quan Thuế khi thay đổi các thông tin khác không có trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

6. Về hóa đơn:

- Doanh nghiệp mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TT-BTC) thì được tạo hóa đơn tự in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Doanh nghiệp mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nếu không sử dụng hóa đơn tự in và Doanh nghiệp không thuộc đối tượng tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 39/2014/TT-BTC thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Trước khi tự in hoặc đặt in hóa đơn lần đầu, doanh nghiệp phải có văn bản Đề nghị sử dụng hóa đơn tự in hoặc đặt in theo Mẫu số 3.14, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện.

- Trước khi sử dụng hóa đơn (trừ hóa đơn được mua hoặc cấp tại cơ quan thuế), Doanh nghiệp phải lập và gửi "Thông báo phát hành hóa đơn" (theo mẫu TB01/AC ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTCngày 27/02/2015) kèm theo Hóa đơn mẫu chậm nhất là 02 ngày trước khi Doanh nghiệp bắt đầu sử dụng hóa đơn).

- Trong quá trình sử dụng các số hóa đơn đã Thông báo phát hành, Doanh nghiệp phải thực hiện lập "Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn" (Mẫu BC26/AC) theo Quý gửi cơ quan thuế quản lý (chỉ nhận dữ liệu thông qua Hệ thống kê khai qua mạng), kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý sau.

7. Việc kê khai các loại thuế: Thực hiện theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/01/2013 của Bộ Tài chính, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

7.1. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp mới thành lập thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh (SXKD) đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý. Tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ từ 50 tỷ đồng trở xuống thì khai theo quý, trên 50 tỷ đồng thì khai theo tháng. Trường hợp DN mới thành lập và đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 15, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, muốn kê khai thuế GTGT theo Tháng, DN cần đăng ký theo mẫu 07/GTGT ban hành kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC gửi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Chu kỳ xác định kê khai theo tháng/quý ổn định trong 03 năm liên tục.

Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hay không phát sinh thuế GTGT đều phải lập tờ khai thuế theo mẫu 01/GTGT, đối với Doanh nghiệp đang thực hiện dự án đầu tư chưa SXKD thì kê khai mẫu 02/GTGT.

Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý là chậm nhất ngày 30 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, đối với tờ khai tháng tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

7.2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý. Kết thúc năm tài chính, Doanh nghiệp kê khai quyết toán thuế TNDN, thời hạn nộp quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

* Doanh nghiệp cần lưu ý: nếu số thuế TNDN còn phải nộp thêm có chênh lệch với tổng số thuế TNDN phải nộp trong năm theo quyết toán từ 20% trở lên thì sẽ bị tính tiền chậm nộp thuế theo qui định.

Trường hợp Doanh nghiệp thuộc đối tượng ưu đãi thuế TNDN thì kết thúc năm tài chính vẫn thực hiện quyết toán thuế TNDN kèm các phụ lục miễn giảm.

7.3. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):

- Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT theo quý thì khai thuế TNCN theo quý.

- Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng, nếu trong tháng đầu tiên của năm có phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế TNCN từ 50 triệu đồng trở lên thì kê khai theo tháng, dưới 50 triệu đồng thì kê khai theo quý.

- Nếu không phát sinh thuế TNCN thì không kê khai nhưng vẫn phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm theo Mẫu 05/QTT-TNCN.

7.4. Ngoài các loại thuế trên, trường hợp trong quá trình SXKD, có phát sinh các loại thuế, phí khác như: Thuế Tiêu thụ đặc biệt; Thuế tài nguyên; Thuế Bảo vệ môi trường, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Tiền thuê đất… doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

 

Không tồn tại mẫu tin